Phạt do vi phạm hợp đồng

Hỏi: Xin chào đoàn luật sư!
Tôi rất cần sự trợ giúp và mong quý đoàn giúp đỡ:
Doanh nghiệp tôi có ký hợp đồng thi công công trình với một doanh nghiệp khác. Chúng tôi đã 20% tổng giá trị khi bắt đầu thi công. Tuy nhiên, khi chúng tôi đã thi công xong và đã ký biên bản nghiệm thu cùng bên A thi họlờ đi không chịu thanh toán. Gọi điện không nghe, không gặp. Chúng tôi đã gửi nhiều công văn đề nghị họ thu xếp để làn thủ tục thanh toán, hoặc xác nhận nợ nhưng đều không hồi âm. Tôi dự định nhờ sự giải quyết của pháp luật, nhưng không biết nên bắt đầu từ đâu. Hai văn bản là biên bản nghiệm thu và hợp đồng kinh tế có đảm bảo cho việc giải quyết của pháp luật không? Và bên A có bị phạt như thế nào do vi phạm hợp đồng? chi phí ai chịu,….?
Kính mong quý đoàn giúp đỡ.
chân thành cảm ơn!
Trả lời: Chào bạn, Căn cứ điều 34 và điều 35 BLTTDS 2004 có quy định thì công ty của bạn có thể yêu cầu Toà án nhân dân cấp Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty kia có trụ sở để yêu cầu giải quyết. Kèm theo đơn khởi kiện là biên bản nghiệm thu, hợp đồng kinh tế giữa các bên, công văn đề nghị thanh toán, trong quá trình giải quyết tại Toà nếu cần xác minh thêm thông tin thì công ty của bạn có thể cung cấp sau. Còn vấn đề phạt vi phạm hợp đồng, căn cứ vào điều 301 Luật thương mại 2005 có quy định thì mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ của hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp phạt vi phạm trong trường hợp kết quả giám định sai quy định tại điều 266 luật thương mại 2005. Ngoài ra, nếu có thiệt hại từ việc vi phạm hợp hợp đồng của công ty kia, công ty của bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại. Về trường hợp án phí, căn cứ vào điều 27 pháp lệnh án phí, lệ phí toà án năm 2009 có quy định về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm thì : Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận. Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận. ……….. 11. Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí quy định. 12. Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. 13. Trong vụ án có người không phải nộp hoặc được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

Hỗ trợ trực tuyến
    • 0918 486 824 – LS. Luận