Đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ.

Hỏi: Tôi là công chức phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh. Đã vào biên chế, hưởng lương từ ngân sách UBND huyện Tiểu cần, thuộc mảng sự nghiệp hành chính (quản lý nhà nước). Phòng Tài chính nói tôi không được hưởng phụ cấp công vụ 10%. Tại sao? phòng có 10 biên chế mà 7 người được hường, 03 người không.
Theo Nghị định 57 tôi đều đạt yêu cầu, không hiểu sao lại hướng dẫn như vậy? trong Khi điều 1 nghị định 57 nói là cán bộ, công chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước ….. (trừ đơn vị sự nghiệp công lập) THÌ TẤT CẢ ĐỀU ĐƯỢC HƯỞNG.
Rất mong được sự giải đáp, thank
Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trích dẫn điều 2 nghị định 57/2011/NĐCP quy định về đối tượng được hưởng phụ cấp công vụ. Nếu trường hợp của bạn đạt yêu cầu nhưng Phòng tài chính trả lời không được, bạn có thể khiếu nại lên lãnh đạo cơ quan trực thuộc và khiếu nại lên Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thuộc tỉnh nơi bạn đang công tác. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ, công chức, người hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm: a) Cán bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức; b) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức (không bao gồm công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập); c) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức và Điều 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; d) Người làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập); đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; e) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; g) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu. 2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này đã được xếp lương hoặc phụ cấp quân hàm theo quy định tại các văn bản sau đây: a) Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát; b) Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước; bảng lương, phụ cấp, trang phục đối với cán bộ, công chức Kiểm toán Nhà nước, chế độ ưu tiên đối với Kiểm toán viên nhà nước; c) Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể; d) Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; đ) Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Trân trọng!

Hỗ trợ trực tuyến
    • 0918 486 824 – LS. Luận